HƯỚNG DẪN CÔNG CỤ
Tính cột áp & chọn bơm
Tính cột áp và công suất bơm cho hệ nước kín/hở theo tổn thất tuyến và yêu cầu điểm cấp.
Mục đích & phạm vi
Tính cột áp và công suất bơm cho hệ nước kín/hở theo tổn thất tuyến và yêu cầu điểm cấp.
Hệ kín bỏ chênh cao tòa nhà khỏi cột áp tuần hoàn. Hệ hở giả thiết nguồn áp suất khí quyển; chưa tính áp suất nguồn có áp hoặc NPSH.
Thông số đầu vào
Lấy dữ liệu từ bản vẽ, điều kiện thiết kế và tài liệu nhà sản xuất. Đơn vị và giá trị ví dụ theo công cụ; giá trị mẫu không phải yêu cầu chung cho mọi dự án.
| Thông số | Giá trị / cách đọc |
|---|---|
| Kiểu bơm dự kiến | Chưa xác định / Ly tâm hút đầu / Ly tâm inline / Ly tâm hai cửa hút / Đa tầng cánh |
| Ứng dụng | Tuần hoàn nước lạnh Chiller / Nước giải nhiệt / Cấp nước / tăng áp |
| Loại hệ thống | Chiller / tuần hoàn kín / Cấp nước / hệ hở |
| Lưu lượng qua bơm · m³/h | Lưu lượng thể tích tại vị trí đang tính; kiểm tra đơn vị trước khi nhập. |
| Nhiệt độ nước · °C | Nhiệt độ nước dùng để xác định tính chất vật lý. |
| Độ nhám ống · mm | Độ nhám tuyệt đối của bề mặt trong ống, tính bằng mm. |
| Chênh cao từ nguồn đến điểm cấp · m | Chênh cao từ nguồn đến điểm cấp của hệ hở; không cộng vào cột áp tuần hoàn hệ kín. |
| Áp suất dư cần tại điểm cấp · kPa | Áp suất dư tại điểm cấp của hệ hở, tính bằng kPa. |
| Cột áp bổ sung · mH₂O | Tổn thất bổ sung chưa có trong bảng tuyến; tránh cộng hai lần. |
| Dự phòng cột áp · % | Phần dự phòng cộng vào đại lượng tính; không thay thế việc nhập đủ tổn thất. |
| Hiệu suất bơm · % | Hiệu suất quạt/bơm tại điểm làm việc; lấy từ dữ liệu nhà sản xuất. |
| Hiệu suất động cơ · % | Hiệu suất động cơ; dùng để ước tính công suất điện đầu vào. |
Cách sử dụng
- Chọn hệ kín/hở, nhập lưu lượng, nhiệt độ, độ nhám và hiệu suất.
- Nhập cả tuyến cấp/hồi của vòng kín; dùng đường kính trong và nhập Δp thiết bị bằng kPa.
- Với hệ hở nhập chênh cao và áp suất dư. Đối chiếu Q–H, NPSH, vùng vận hành và động cơ theo catalogue.
Ví dụ tính
Ví dụ thao tác có thể lặp lại với các giá trị bên dưới. Chọn đúng chế độ và thay các giá trị được khôi phục từ dự án. Suất, hệ số K và tổn thất thiết bị trong ví dụ là giả thiết, không phải quy định thiết kế.
Ví dụ dùng dấu phẩy thập phân và không dùng dấu phân cách hàng nghìn.
Toàn bộ thông số ví dụ
| Thông số | Giá trị / cách đọc |
|---|---|
| Kiểu bơm dự kiến | Chưa xác định |
| Ứng dụng | Tuần hoàn nước lạnh Chiller |
| Loại hệ thống | Chiller / tuần hoàn kín |
| Lưu lượng qua bơm | 10 m³/h |
| Nhiệt độ nước | 7 °C |
| Độ nhám ống | 0,045 mm |
| Chênh cao từ nguồn đến điểm cấp | 15 m |
| Áp suất dư cần tại điểm cấp | 100 kPa |
| Cột áp bổ sung | 0 mH₂O |
| Dự phòng cột áp | 10 % |
| Hiệu suất bơm | 65 % |
| Hiệu suất động cơ | 90 % |
Thay tuyến mặc định bằng đúng dòng sau; xóa các dòng mẫu khác.
| Thông số | Giá trị / cách đọc |
|---|---|
| Đoạn | Tuyến tính ví dụ |
| Lưu lượng đoạn | 10 m³/h |
| Kích thước đoạn | D 65 mm |
| Chiều dài đoạn | 60 m |
| Tổng K phụ kiện | 2 |
| Tổn thất áp suất thiết bị | 30 kPa |
Kết quả đối chiếu (đã làm tròn)
| Thông số | Giá trị / cách đọc |
|---|---|
| Cột áp bơm | 4,32 mH₂O |
| Công suất trục | 0,181 kW |
Có thể có khác biệt nhỏ do làm tròn hiển thị. Kết quả đạt giới hạn đã nhập không xác nhận toàn bộ hệ thống đã phù hợp.
Phương pháp & giới hạn
Hệ kín bỏ chênh cao tòa nhà khỏi cột áp tuần hoàn. Hệ hở giả thiết nguồn áp suất khí quyển; chưa tính áp suất nguồn có áp hoặc NPSH.
Nhập tuyến bất lợi với các đoạn nối tiếp, bao gồm cả đường cấp và hồi của hệ kín. Không cộng tổn thất các nhánh song song.
H = Σ(f·L/D + K)·v²/(2g) + H thiết bị. Hệ kín không cộng chiều cao tòa nhà vào cột áp tuần hoàn; áp suất nạp vẫn cần tính riêng. Hệ hở cộng chênh cao và áp suất dư. Giả thiết nguồn cấp ở áp suất khí quyển và chênh áp suất động hai đầu không đáng kể.
Chỉ dùng nước sạch, không dùng kết quả này cho glycol. Công suất động cơ là gợi ý theo công suất trục; cần kiểm tra đường đặc tính, NPSH, điểm làm việc và dải vận hành thực tế.
Lỗi thường gặp
Cộng chiều cao tòa nhà vào hệ kín; nhầm DN với D trong; nhầm kPa với mH₂O; bỏ qua nguồn có áp và NPSH.
Lưu dự án & báo cáo
- Chọn hoặc tạo dự án kỹ thuật, rồi nhập thông số thiết kế thực tế.
- Thông số/kết quả được tự lưu trên trình duyệt này. Công cụ có bảng danh sách cho phép đặt tên và thêm đoạn hoặc phương án đang chọn để so sánh nhiều kết quả.
- Kiểm tra báo cáo trước khi xuất PDF; trong hộp thoại in chọn Lưu thành PDF. Xuất JSON để sao lưu và dùng Mở file để khôi phục; PDF không khôi phục dữ liệu dự án.
Kết quả đã lưu không tự tính lại khi công cụ khác thay đổi. Đọc cảnh báo phụ thuộc, tính lại và cập nhật các kết quả bị ảnh hưởng.
Tài liệu & công cụ liên quan
Caleffi — Hydronic operating conditions
Công cụ thực hiện phương pháp và giới hạn nêu trên; liên kết tài liệu không có nghĩa kết quả đã đáp ứng toàn bộ tiêu chuẩn.