ACMV Pro / Hướng dẫn công cụ

HƯỚNG DẪN CÔNG CỤ

Tính bình giãn nở

Ước tính dung tích bình màng cho hệ kín theo giãn nở chất lỏng, áp suất và nước dự trữ.

Mục đích & phạm vi

Ước tính dung tích bình màng cho hệ kín theo giãn nở chất lỏng, áp suất và nước dự trữ.

Mô hình khí lý tưởng; không chọn mã sản phẩm hoặc tính áp suất nạp toàn tòa nhà. bar(g) được quy đổi thành bar(abs) trong phép tính.

Thông số đầu vào

Lấy dữ liệu từ bản vẽ, điều kiện thiết kế và tài liệu nhà sản xuất. Đơn vị và giá trị ví dụ theo công cụ; giá trị mẫu không phải yêu cầu chung cho mọi dự án.

Thông sốGiá trị / cách đọc
Thể tích chất lỏng toàn hệ thống · LTổng thể tích chất lỏng trong toàn hệ, không phải dung tích bình giãn nở.
Nhiệt độ thấp nhất thiết kế · °CNhiệt độ thấp nhất của chất lỏng trong dải thiết kế.
Nhiệt độ cao nhất thiết kế · °CNhiệt độ cao nhất của chất lỏng trong dải thiết kế.
Cách xác định giãn nởNước sạch — tự tính theo nhiệt độ / Nhập tỷ lệ từ tài liệu chất lỏng
Tỷ lệ tăng thể tích chất lỏng · %Phần trăm tăng thể tích từ trạng thái lạnh đến nóng; dùng dữ liệu đúng chất lỏng.
Áp suất nạp khí trước khi nạp nước · bar(g)Áp suất nạp khí đo khi phía nước chưa nạp; nhập áp suất dư bar(g).
Áp suất nạp nước lúc lạnh · bar(g)Áp suất nạp nước lạnh tại cao độ đặt bình, tính bằng bar(g).
Áp suất vận hành lớn nhất cho phép · bar(g)Áp suất vận hành lớn nhất cho phép tại bình, tính bằng bar(g).
Áp suất khí quyển · bar(abs)Áp suất khí quyển tuyệt đối dùng để quy đổi áp suất khí trong bình.
Lượng nước dự trữ yêu cầu trong bình · LLượng nước cần có sẵn trong bình ở trạng thái lạnh.
Dự phòng dung tích · %Phần dự phòng cộng vào đại lượng tính; không thay thế việc nhập đủ tổn thất.

Cách sử dụng

  1. Nhập toàn bộ thể tích hệ và nhiệt độ thấp/cao; chọn nước hoặc tỷ lệ giãn nở từ tài liệu chất lỏng.
  2. Nhập áp suất tại cao độ bình: nạp khí, nạp nước lạnh, vận hành lớn nhất và khí quyển.
  3. Nhập nước dự trữ/dự phòng; đọc dung tích tối thiểu và kiểm tra bình thực tế, van an toàn, áp suất/nhiệt độ định mức.

Ví dụ tính

Ví dụ thao tác có thể lặp lại với các giá trị bên dưới. Chọn đúng chế độ và thay các giá trị được khôi phục từ dự án. Suất, hệ số K và tổn thất thiết bị trong ví dụ là giả thiết, không phải quy định thiết kế.

Ví dụ dùng dấu phẩy thập phân và không dùng dấu phân cách hàng nghìn.

Toàn bộ thông số ví dụ
Thông sốGiá trị / cách đọc
Thể tích chất lỏng toàn hệ thống1000 L
Nhiệt độ thấp nhất thiết kế7 °C
Nhiệt độ cao nhất thiết kế35 °C
Cách xác định giãn nởNước sạch — tự tính theo nhiệt độ
Tỷ lệ tăng thể tích chất lỏng1 %
Áp suất nạp khí trước khi nạp nước1 bar(g)
Áp suất nạp nước lúc lạnh1,3 bar(g)
Áp suất vận hành lớn nhất cho phép2,5 bar(g)
Áp suất khí quyển1,01325 bar(abs)
Lượng nước dự trữ yêu cầu trong bình3 L
Dự phòng dung tích10 %

Kết quả đối chiếu (đã làm tròn)

Thông sốGiá trị / cách đọc
Thể tích giãn nở5,9 L
Dung tích bình tối thiểu23,13 L
Dung tích tham khảo làm tròn24 L

Có thể có khác biệt nhỏ do làm tròn hiển thị. Kết quả đạt giới hạn đã nhập không xác nhận toàn bộ hệ thống đã phù hợp.

Phương pháp & giới hạn

Mô hình khí lý tưởng; không chọn mã sản phẩm hoặc tính áp suất nạp toàn tòa nhà. bar(g) được quy đổi thành bar(abs) trong phép tính.

Dùng áp suất tuyệt đối: p = p đo + p khí quyển. Với khí lý tưởng đẳng nhiệt, tỷ lệ dung tích nhận thêm = p₀·(1/p lạnh − 1/p lớn nhất). Tỷ lệ nước có sẵn lúc lạnh = 1 − p₀/p lạnh.

Dung tích = lớn hơn giữa (lượng giãn nở / tỷ lệ nhận thêm × dự phòng) và (dự trữ / tỷ lệ nước lúc lạnh). Dung tích phải đủ nhận lượng giãn nở và giữ dự trữ ban đầu. Nhiệt độ nước sạch giới hạn 4–90°C; dùng tỷ lệ giãn nở từ nhà sản xuất cho glycol hoặc chất lỏng khác.

Áp suất nạp khí ≤ áp suất nạp nước lạnh < áp suất lớn nhất. Áp suất lớn nhất là vận hành cho phép, không nhập trực tiếp ngưỡng van an toàn khi chưa trừ khoảng dự phòng. Cần kiểm tra áp suất tĩnh tại bình, vị trí bơm, giới hạn nhiệt và áp của bình thực tế. Không dùng để chọn bình tích áp đóng/ngắt bơm.

Lỗi thường gặp

Nhập bar(abs) vào ô bar(g); nhầm thể tích hệ với bình; áp nạp khí cao hơn áp nạp nước; yêu cầu nước dự trữ khi hai áp suất bằng nhau.

Lưu dự án & báo cáo

  1. Chọn hoặc tạo dự án kỹ thuật, rồi nhập thông số thiết kế thực tế.
  2. Thông số/kết quả được tự lưu trên trình duyệt này. Công cụ có bảng danh sách cho phép đặt tên và thêm đoạn hoặc phương án đang chọn để so sánh nhiều kết quả.
  3. Kiểm tra báo cáo trước khi xuất PDF; trong hộp thoại in chọn Lưu thành PDF. Xuất JSON để sao lưu và dùng Mở file để khôi phục; PDF không khôi phục dữ liệu dự án.

Kết quả đã lưu không tự tính lại khi công cụ khác thay đổi. Đọc cảnh báo phụ thuộc, tính lại và cập nhật các kết quả bị ảnh hưởng.

Tài liệu & công cụ liên quan

Caleffi — Expansion vessels

Công cụ thực hiện phương pháp và giới hạn nêu trên; liên kết tài liệu không có nghĩa kết quả đã đáp ứng toàn bộ tiêu chuẩn.