HƯỚNG DẪN CÔNG CỤ
Tính tải lạnh & chọn điều hòa
Ước tính tải nhiệt hiện/ẩn của một phòng và kiểm tra công suất máy lạnh đáp ứng hai thành phần tải.
Mục đích & phạm vi
Ước tính tải nhiệt hiện/ẩn của một phòng và kiểm tra công suất máy lạnh đáp ứng hai thành phần tải.
Mô hình cân bằng nhiệt tĩnh cho một phòng, không phải tính tải theo giờ HB/RTS. Bậc BTU/h là tham khảo; phải đối chiếu công suất hiện/ẩn thực tế của máy.
Thông số đầu vào
Lấy dữ liệu từ bản vẽ, điều kiện thiết kế và tài liệu nhà sản xuất. Đơn vị và giá trị ví dụ theo công cụ; giá trị mẫu không phải yêu cầu chung cho mọi dự án.
| Thông số | Giá trị / cách đọc |
|---|---|
| Diện tích sàn · m² | Diện tích sàn phòng để tính thể tích, tải đèn và các suất theo diện tích. |
| Chiều cao phòng · m | Chiều cao thông thủy để xác định thể tích phòng. |
| Nhiệt độ trong nhà · °C | Nhiệt độ không khí trong phòng cần duy trì. |
| Độ ẩm trong nhà · % | Độ ẩm tương đối của không khí trong phòng. |
| Nhiệt độ ngoài trời · °C | Nhiệt độ không khí ngoài trời tại điều kiện thiết kế. |
| Độ ẩm ngoài trời · % | Độ ẩm tương đối của không khí ngoài trời. |
| Áp suất khí quyển · kPa | Áp suất khí quyển tuyệt đối tại địa điểm, dùng cho tính chất không khí. |
| Diện tích tường ngoài đặc (trừ kính) · m² | Diện tích tường tiếp xúc ngoài trời sau khi trừ diện tích kính. |
| Hệ số truyền nhiệt qua tường · W/m²K | Giá trị càng thấp, tường cách nhiệt càng tốt. Đơn vị W/m²K. |
| Mức tăng nhiệt do nắng trên tường · K | Mức tăng nhiệt tương đương để ước tính ảnh hưởng nắng lên tường; không phải nhiệt độ ngoài trời. |
| Diện tích mái chịu ngoài trời · m² | Diện tích mái tiếp xúc ngoài trời; nhập 0 nếu phòng không có mái ngoài trời. |
| Hệ số truyền nhiệt qua mái · W/m²K | Giá trị càng thấp, mái cách nhiệt càng tốt. Đơn vị W/m²K. |
| Mức tăng nhiệt do nắng trên mái · K | Mức tăng nhiệt tương đương để ước tính ảnh hưởng nắng lên mái. |
| Diện tích kính ngoài trời · m² | Diện tích cửa kính tiếp xúc ngoài trời. |
| Hệ số truyền nhiệt qua kính · W/m²K | Giá trị càng thấp, kính cách nhiệt càng tốt. Đơn vị W/m²K. |
| Bức xạ lên mặt kính · W/m² | Cường độ bức xạ mặt trời lên mặt kính theo hướng và thời điểm thiết kế. |
| Tỷ lệ nhiệt mặt trời đi qua kính | Từ 0 đến 1; ví dụ 0,5 tương ứng 50% nhiệt mặt trời đi vào phòng qua kính. |
| Tỷ lệ nắng còn lại sau che chắn | Từ 0 đến 1; 1 là không che nắng, 0 là che hoàn toàn trong phép tính này. |
| Số người · người | Số người có mặt đồng thời theo điều kiện thiết kế. |
| Nhiệt làm tăng nhiệt độ mỗi người · W | Phần nhiệt hiện; phụ thuộc mức hoạt động và nhiệt độ phòng. |
| Nhiệt do hơi ẩm mỗi người · W | Phần nhiệt ẩn do người tỏa ẩm; phụ thuộc mức hoạt động. |
| Mật độ công suất chiếu sáng · W/m² | Công suất chiếu sáng trên mỗi m² sàn; kết quả nhân với diện tích sàn. |
| Công suất thiết bị tỏa nhiệt · W | Công suất tỏa nhiệt của thiết bị trong phòng trước hệ số sử dụng. |
| Tỷ lệ thiết bị hoạt động đồng thời | Ví dụ 0,8 tương ứng 80% công suất thiết bị tỏa nhiệt cùng lúc. |
| Gió tươi đưa trực tiếp vào phòng · m³/h | Lưu lượng gió ngoài trời đưa trực tiếp vào phòng, chưa cộng lọt khí. |
| Số lần trao đổi khí do lọt khí mỗi giờ · lần/giờ | Ví dụ 0,3: lượng khí lọt vào trong một giờ bằng 30% thể tích phòng; chưa gồm gió tươi. |
| Tải làm tăng nhiệt độ khác · W | Tải hiện bổ sung chưa được tính ở các mục trên. |
| Tải do hơi ẩm khác · W | Tải ẩn bổ sung, ví dụ nguồn tỏa hơi ẩm trong phòng. |
| Dự phòng · % | Dự phòng áp dụng lên cả tải hiện và tải ẩn. |
| Số máy chia tải · máy | Số máy chia tải đều trong phép chọn công suất tham khảo. |
| Tỷ lệ công suất làm giảm nhiệt độ của AC | Ví dụ 0,75: 75% làm giảm nhiệt độ, 25% dùng khử ẩm. Lấy theo dữ liệu máy. |
| Tỷ lệ công suất AC thực tế / công suất ghi nhãn | Ví dụ 0,9: máy còn 90% công suất ghi nhãn tại điều kiện thiết kế. Theo bảng lựa chọn máy. |
Cách sử dụng
- Nhập kích thước, điều kiện trong/ngoài phòng và diện tích tường, mái, kính thực tế.
- Nhập người, đèn, thiết bị, gió tươi và lọt khí; tránh nhập trùng lưu lượng ngoài trời.
- Đặt số máy, SHR và hệ số công suất tại điều kiện thiết kế; đọc chi tiết tải trước khi chọn máy.
Ví dụ tính
Ví dụ thao tác có thể lặp lại với các giá trị bên dưới. Chọn đúng chế độ và thay các giá trị được khôi phục từ dự án. Suất, hệ số K và tổn thất thiết bị trong ví dụ là giả thiết, không phải quy định thiết kế.
Ví dụ dùng dấu phẩy thập phân và không dùng dấu phân cách hàng nghìn.
Toàn bộ thông số ví dụ
| Thông số | Giá trị / cách đọc |
|---|---|
| Diện tích sàn | 30 m² |
| Chiều cao phòng | 3 m |
| Nhiệt độ trong nhà | 24 °C |
| Độ ẩm trong nhà | 50 % |
| Nhiệt độ ngoài trời | 35 °C |
| Độ ẩm ngoài trời | 60 % |
| Áp suất khí quyển | 101.325 kPa |
| Diện tích tường ngoài đặc (trừ kính) | 25 m² |
| Hệ số truyền nhiệt qua tường | 1.8 W/m²K |
| Mức tăng nhiệt do nắng trên tường | 5 K |
| Diện tích mái chịu ngoài trời | 0 m² |
| Hệ số truyền nhiệt qua mái | 1 W/m²K |
| Mức tăng nhiệt do nắng trên mái | 15 K |
| Diện tích kính ngoài trời | 4 m² |
| Hệ số truyền nhiệt qua kính | 5.7 W/m²K |
| Bức xạ lên mặt kính | 400 W/m² |
| Tỷ lệ nhiệt mặt trời đi qua kính | 0.5 |
| Tỷ lệ nắng còn lại sau che chắn | 0.7 |
| Số người | 4 người |
| Nhiệt làm tăng nhiệt độ mỗi người | 75 W |
| Nhiệt do hơi ẩm mỗi người | 55 W |
| Mật độ công suất chiếu sáng | 10 W/m² |
| Công suất thiết bị tỏa nhiệt | 500 W |
| Tỷ lệ thiết bị hoạt động đồng thời | 1 |
| Gió tươi đưa trực tiếp vào phòng | 60 m³/h |
| Số lần trao đổi khí do lọt khí mỗi giờ | 0.3 lần/giờ |
| Tải làm tăng nhiệt độ khác | 0 W |
| Tải do hơi ẩm khác | 0 W |
| Dự phòng | 10 % |
| Số máy chia tải | 1 máy |
| Tỷ lệ công suất làm giảm nhiệt độ của AC | 0.75 |
| Tỷ lệ công suất AC thực tế / công suất ghi nhãn | 1 |
Kết quả đối chiếu (đã làm tròn)
| Thông số | Giá trị / cách đọc |
|---|---|
| Tải nhiệt hiện | 2,93 kW |
| Tải nhiệt ẩn | 1,05 kW |
| Tải tổng sau dự phòng | 4,38 kW |
| Bậc công suất tham khảo mỗi máy | 18000 BTU/h |
Có thể có khác biệt nhỏ do làm tròn hiển thị. Kết quả đạt giới hạn đã nhập không xác nhận toàn bộ hệ thống đã phù hợp.
Phương pháp & giới hạn
Mô hình cân bằng nhiệt tĩnh cho một phòng, không phải tính tải theo giờ HB/RTS. Bậc BTU/h là tham khảo; phải đối chiếu công suất hiện/ẩn thực tế của máy.
Ước tính cân bằng nhiệt tĩnh, không phải phương pháp HB/RTS theo giờ. Tường/mái: U·A·(Tout−Tin+ΔTsolar); kính: U·A·ΔT + A·I·SHGC·Fshade. Tham số ΔTsolar là mức tăng nhiệt tương đương do người dùng nhập, không tự suy ra từ hướng nhà, thời tiết hoặc giờ thiết kế.
Người: số người × nhiệt hiện/ẩn mỗi người. Chiếu sáng: diện tích × W/m². Thiết bị: công suất tỏa nhiệt × hệ số sử dụng. Gió ngoài trời: lưu lượng khối lượng không khí khô × chênh enthalpy; tải hiện dùng cp tại tỷ ẩm trong nhà, tải ẩn là phần còn lại. Có thể có thành phần âm khi gió ngoài trời lạnh/khô hơn; tổng hiện và tổng ẩn được chặn tối thiểu 0 trước khi chọn máy.
Dự phòng áp dụng lên cả tải hiện và ẩn. Chọn bậc BTU/h tham khảo nhỏ nhất đáp ứng đồng thời tải tổng, hiện và ẩn, dựa trên số máy, tỷ lệ công suất làm mát và hệ số công suất đã nhập. Không thay thế dữ liệu lựa chọn của nhà sản xuất hoặc tính tải đỉnh theo thời tiết, tích nhiệt, hướng nắng, cầu nhiệt và lịch sử dụng. Chưa tính tải sàn/vách giáp phòng khác, quạt/ống gió hoặc hồi nhiệt; có thể bổ sung ở mục tải khác.
ASHRAE — Cooling load calculationsLỗi thường gặp
Nhầm công suất lạnh với điện tiêu thụ; lấy diện tích kính vào cả tường đặc; dùng SHR tải phòng thay cho SHR của máy; cộng gió tươi hai lần.
Lưu dự án & báo cáo
- Chọn hoặc tạo dự án kỹ thuật, rồi nhập thông số thiết kế thực tế.
- Thông số/kết quả được tự lưu trên trình duyệt này. Công cụ có bảng danh sách cho phép đặt tên và thêm đoạn hoặc phương án đang chọn để so sánh nhiều kết quả.
- Kiểm tra báo cáo trước khi xuất PDF; trong hộp thoại in chọn Lưu thành PDF. Xuất JSON để sao lưu và dùng Mở file để khôi phục; PDF không khôi phục dữ liệu dự án.
Kết quả đã lưu không tự tính lại khi công cụ khác thay đổi. Đọc cảnh báo phụ thuộc, tính lại và cập nhật các kết quả bị ảnh hưởng.
Tài liệu & công cụ liên quan
Công cụ thực hiện phương pháp và giới hạn nêu trên; liên kết tài liệu không có nghĩa kết quả đã đáp ứng toàn bộ tiêu chuẩn.