ACMV Pro / Hướng dẫn công cụ

HƯỚNG DẪN CÔNG CỤ

Tính chọn ống gió

Chọn hoặc kiểm tra tiết diện tròn/chữ nhật theo lưu lượng, vận tốc và suất tổn thất ma sát.

Mục đích & phạm vi

Chọn hoặc kiểm tra tiết diện tròn/chữ nhật theo lưu lượng, vận tốc và suất tổn thất ma sát.

Chỉ tổn thất ống thẳng. Dùng đường kính thủy lực để tính ma sát; đường kính tròn tương đương chỉ để đối chiếu. Tối đa 10 phương án trong dải kích thước tìm kiếm.

Thông số đầu vào

Lấy dữ liệu từ bản vẽ, điều kiện thiết kế và tài liệu nhà sản xuất. Đơn vị và giá trị ví dụ theo công cụ; giá trị mẫu không phải yêu cầu chung cho mọi dự án.

Thông sốGiá trị / cách đọc
Cấu hình chọn nhanhChọn vật liệu/hệ phù hợp ứng dụng thực tế; kiểm tra giá trị tham khảo.

Cách sử dụng

  1. Chọn Chọn kích thước để tìm phương án, hoặc Kiểm tra ống để nhập tiết diện có sẵn.
  2. Nhập lưu lượng, đơn vị, vật liệu, nhiệt độ và giới hạn thiết kế của dự án.
  3. Đọc vận tốc, Pa/m và tổn thất đoạn; chọn dòng trong bảng rồi lưu vào danh sách dự án.

Ví dụ tính

Ví dụ thao tác có thể lặp lại với các giá trị bên dưới. Chọn đúng chế độ và thay các giá trị được khôi phục từ dự án. Suất, hệ số K và tổn thất thiết bị trong ví dụ là giả thiết, không phải quy định thiết kế.

Ví dụ dùng dấu phẩy thập phân và không dùng dấu phân cách hàng nghìn.

Toàn bộ thông số ví dụ
Thông sốGiá trị / cách đọc
Lưu lượng2400
Đơn vịm³/h
Chiều rộng400 mm
Chiều cao300 mm
Nhiệt độ20 °C
Độ nhám0,09 mm
Chiều dài10 m
Vận tốc tối đa6 m/s
Suất tổn thất tối đa1 Pa/m

Dùng chế độ Kiểm tra ống cho ví dụ chính, không dùng Chọn kích thước. Ví dụ ống nước chính dùng cấu hình nước lạnh có áp; ví dụ thứ hai dùng thoát tự chảy.

Kết quả đối chiếu (đã làm tròn)

Thông sốGiá trị / cách đọc
Vận tốc5,56 m/s
Suất tổn thất1,01 Pa/m
Tổn thất đoạn10,09 Pa

Có thể có khác biệt nhỏ do làm tròn hiển thị. Kết quả đạt giới hạn đã nhập không xác nhận toàn bộ hệ thống đã phù hợp.

Phương pháp & giới hạn

Chỉ tổn thất ống thẳng. Dùng đường kính thủy lực để tính ma sát; đường kính tròn tương đương chỉ để đối chiếu. Tối đa 10 phương án trong dải kích thước tìm kiếm.

V = Q/A; Dh = 4A/P; Re = ρVDh/μ. Tổn thất ma sát R = fρV²/(2Dh), với f giải lặp Colebrook cho dòng rối. Dòng tầng dùng f = 64/Re (xấp xỉ cho ống chữ nhật); vùng Re từ 2.300–4.000 được cảnh báo.

Ống chữ nhật: De = 1,30(ab)^0,625/(a+b)^0,25. De chỉ phục vụ đối chiếu ống tròn tương đương; tính ma sát sử dụng Dh và vận tốc thực. Khối lượng riêng theo khí lý tưởng; độ nhớt theo Sutherland. Danh sách giữ tối đa 10 kích thước có ma sát gần giới hạn nhất nhưng không vượt giới hạn; đề xuất ưu tiên ma sát gần giới hạn nhất, sau đó diện tích nhỏ và tỷ lệ cạnh gần 1; kích thước từ 100–2.000 mm, tỷ lệ cạnh không quá 4:1.

Giới hạn vận tốc và ma sát do người dùng đặt, không phải tiêu chuẩn chung. Kết quả chưa bao gồm co, cút, tê, miệng gió, thiết bị hoặc tổn thất cục bộ. Tham khảo ASHRAE — Duct Design.

Lỗi thường gặp

Nhầm CFM với m³/h; coi Pa/m là Pa toàn tuyến; cộng nhánh song song; coi kích thước đề xuất là kiểm tra độ ồn hay vận tốc miệng gió.

Lưu dự án & báo cáo

  1. Chọn hoặc tạo dự án kỹ thuật, rồi nhập thông số thiết kế thực tế.
  2. Thông số/kết quả được tự lưu trên trình duyệt này. Công cụ có bảng danh sách cho phép đặt tên và thêm đoạn hoặc phương án đang chọn để so sánh nhiều kết quả.
  3. Kiểm tra báo cáo trước khi xuất PDF; trong hộp thoại in chọn Lưu thành PDF. Xuất JSON để sao lưu và dùng Mở file để khôi phục; PDF không khôi phục dữ liệu dự án.

Kết quả đã lưu không tự tính lại khi công cụ khác thay đổi. Đọc cảnh báo phụ thuộc, tính lại và cập nhật các kết quả bị ảnh hưởng.

Tài liệu & công cụ liên quan

ASHRAE — Duct Design

Công cụ thực hiện phương pháp và giới hạn nêu trên; liên kết tài liệu không có nghĩa kết quả đã đáp ứng toàn bộ tiêu chuẩn.